kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Ðề tài: CỨU THƯƠNG

Threaded View

  1. #1
    Damsan's Avatar

    Tham gia ngày: May 2009
    Tên Thánh: Nam
    Giới tính: Joseph
    Đến từ: Tây Nguyên Xanh
    Bài gởi: 97
    Cảm ơn
    2
    Được cảm ơn 107 lần trong 60 bài viết

    Default CỨU THƯƠNG

    CỨU THƯƠNG

    A – NGUYÊN TẮC CHUNG


    IMục đích :
    • Duy trì sự sống – Không làm nặng thêm – Giúp nạn nhân sớm phục hồi

    II – Thái độ & hành động :
    • Bình tỉnh – Xác định nguyên nhân gây tai nạn – Giải pháp sơ cứu an toàn , nhanh , hiệu quả – Trấn an nạn nhân
    • Đánh giá tình trạng sức khỏe nạn nhân
    • Gọi sự trợ giúp – Hướng dẫn công việc cho người trợ giúp
    • Ưu tiên sơ cứu người bị nặng nhất nếu có nhiều người bị tai nạn – lưu ý người kêu la to nhất không phải là người nặng nhất
    • Giải tỏa đám đông

    III – Tiến hành chẩn đoán :
    Đánh giá tình trạng ý thức của nạn nhân :
    • Tỉnh : Nói – trả lời – thực hiện đúng theo lệnh
    • Lơ mơ (ngủ gà): Gọi thì tỉnh nhưng sau đó trở lại tình trạng lơ mơ
    • Lờ đờ (đờ đẫn) : Gọi không tỉnh nhưng cấu véo biết đau
    • Hôn mê : Không đáp ứng các kích thích ( gọi , cấu véo )
    • Các tình trạng không tỉnh đều là dấu hiệu nguy hiểm
    • Đánh giá tình trạng sức khỏe : Tim mạch – hô hấp – vị trí bị chấn thương – tình trạng vết thương

    IV – Xử lý theo trình tự :
    • Duy trì sự sống : Bằng phương pháp hô hấp nhân tạo – cầm máu – đặt nạn nhân ở tư thế thích hợp
    • Giảm nhẹ chấn thương : Săn sóc vết thương – băng bó – bất động xương gãy
    • Giúp sớm phục hồi : Trấn an tâm lý – chăm sóc – làm giảm đau – hạn chế xê dịch – ủ ấm hoặc thoáng mát thích hợp
    • Vận chuyển : An toàn – giảm sốc – chắc chắn – nơi sẽ đưa đến , có kèm bản báo cáo ngắn gọn tình trạng của nạn nhân – thông báo gia đình và cơ quan công an nếu có nghi án

    V – Những việc không nên :
    1 – Không nên có động tác thừa
    2 – Không nên để nhiều người xúm xít lại
    3 – Không nên tháo quần áo nếu có chấn thương
    4 – Không nên đổ bất kỳ thứ gì khi nạn nhân bị hôn mê
    5 – Không nên cho uống nước nếu nạn nhân mất nhiều máu
    6 – Không nên lay , lắc nhất là đầu nếu nạn nhân có chấn thương hoặc trong tình trạng hôn mê
    7 – Không nên dựng nạn nhân đứng dây nếu nạn nhân không có mạch
    8 – Không nên kết luận vội vàng tình trạng hôn mê do say rượu
    9 – Không nên ủ ấm nếu nạn nhân bị sốt cao , say nắng
    10 – Không nên để nạn nhân nằm ngữa nếu nạn nhân bị hôn mê



    B – KỸ THUẬT SƠ CẤP CỨU


    I – Hô hấp nhân tạo :

    1/ Hà hơi thổi ngạt:
    • Khai thông đường thở : Tư thế nằm – Lấy dị vật trong miệng
    • Tư thế người thổi ngạc : Ngồi ngang – tay nâng cằm – tay để trên trán và bóp mũi
    • Kỹ thuật hô hấp : Hít thật sâu – miệng áp miệng thổi mạnh – nhịp độ 15 lần/phút ( 4 -5 nhịp đầu làm nhanh )
    • Nếu lồng ngực không nhô lên : Hơi thổi không vào do thổi yếu hoặc sâu trong cổ họng nạn nhân có dị vật
    • Sử dụng phương pháp Heimlick để lấy dị vật

    2/ Bóp tim ngoài lồng ngực :
    a) Xác định ngưng tim :
    Da – môi xanh tím , mạch bẹn không đập , đồng tử giãn to
    b) Kỹ thuật :
    • Dùng nắm tay đập mạnh từ 5 – 6 cái vào bên trái ngực cạnh sườn ức – bắt xem mạch bẹn . Nếu mạch không có tiếng hành bóp tim ngoài lồng ngực
    • Quỳ ngang – bàn tay trên bàn tay – hai cánh tay thẳng góc cơ thể nạn nhân – dùng lực toàn thân ấn xuống sao cho xương ức lún sâu từ 3 – 4 cm . Nếu trẻ em tùy theo lứa tuổi mà vận dụng phương pháp thích hợp vì xương trẻ em mềm dễ gãy .
    • Nhịp độ 60 lần/phút – trẻ em từ 10 tuổi trở xuống từ 80 – 90 lần/phút – trẻ sơ sinh thì 100 lần/phút

    3/ Kết hợp :
    • 1 người : 15 lần bóp tim – 2 lần thổi ngạc
    • 2 người : 5 lần bóp tim – 1 lần thổi ngạc


    4/ Kết quả :
    • Bắt thấy mạch bẹn – da, môi hồng lại – đồng tử co nhỏ
    • Nếu sau 30 phút tình trạng không thay đổi thì xem như nạn nhân tử vong

    II – Garo cằm máu :

    Nếu vết thương chảy máu nhiều :
    • Xác định động mạch
    • Dây xiết – đè ép – băng chèn động mạch trên vết thường khoảng từ 2 – 5 cm . Nếu vùng đặc biệt thì dùng phương pháp băng chèn
    • Thời gian garo không quá 6 giờ
    • Nới garo từ 1 – 2 phút / 1 lần / 1 giờ , tối đa là 5 lần
    • Lập phiếu ghi cụ thể : Họ tên nạn nhân – vết thương – tên người đặt garo – giờ đặt – lần thứ nới garo vào giờ


    III – Băng bó vết thương :

    1/ Xác định vết thương :
    • Tình trạng – vị tr í – độ sâu
    • Nếu nặng thì nhanh chóng băng bó rồi chuyển nạn nhân đi liền

    2/ Xử lý ban đầu :
    a) Vết thương sâu vùng mình nạn nhân :
    • Đậy kín vết thương tránh gió vào trong cơ thể
    • Thủng lồng ngực & sau lưng : Đậy kín vết thương tránh gió vào phổi
    • Bụng bị lồi ruột : Dùng chén , tô , … đậy vết thương tránh gió và làm dị vật dính vào ruột

    b) Săn sóc vết thương :
    • Vô trùng dụng cụ và hạn chế nhiễm trùng vết thương
    • Rửa từ trong ra ngoài và vùng ngoài vết thương theo đường xoắn ốc

    3/ Kỹ thuật băng bó :
    a) Các loại băng thông dụng :
    • Băng thung – băng cuộn – băng vải tam giác
    b) Yêu cầu băng :
    • Không băng thẳng vết thương mà phải băng trên miếng gạc
    • Băng phủ kín vết thương , nếu nơi ngón tay – chân phải chừa một ít để theo dõi máu lưu thông
    • Gọn , vừa chặt đủ để máu lưu thông
    • Khóa băng bảo đảm không bị tuột
    c) Các kiểu băng :
    • Băng xoắn ốc : Phần thẳng của các chi tay – chân
    • Băng số 8 ( còn gọi băng chữ X ) : Phần lồi hoặc khuyết của các chi tay – chân ( Khủyu tay, chỏ , nhượng chân , đầu gối , bàn ngón tay – chân , bắp đùi )
    • Băng lật ( còn gọi băng rẽ quạt ) : Đầu – đầu bàn tay – chân

    IV – Bất động cố định xương gãy :

    1/ Chẩn đoán xem gãy :
    a) Gãy xương khép kín :
    • Xương bị nứt : Vút nhẹ lần theo chổ đau của nạn nhân . Nơi nào nạn nhân đau nhiều khi chạm đến là nơi bị tổn thương
    • Xương gãy nhưng không đâm ra ngoài : Chỗ gãy sưng to và bầm xanh
    b) Gãy xương hở:
    • Xương gãy đâm ra ngoài thịt : Xử lý vết thương trước , tránh làm tổn thương phần xương gãy

    2/ Yêu cầu :
    • Nhẹ nhàng – Không lay động nạn nhân nhiều
    • Không kéo , sửa xương gãy
    • Cố định xương gãy thật chặc , đảm bảo nơi bị tổn thương sẽ không bị ảnh hưởng trong quá trình vận chuyển nạn nhân nhưng không nên buộc chèn trên động mạch
    • Sử dụng nẹp đúng theo chiều dài của chi nơi có tổn thương

    3/ Kỹ thuật cột dây cố định xương gãy :
    • 2 đầu nẹp cần bọc kín và êm để không gây trầy da nơi 2 đầu nẹp
    • Lót đệm dọc theo 2 bên nẹp
    • Cột buộc dây trên và dưới nơi bị tổn thương
    • Sau khi cố định xương gãy xong cần phải bất động chi bị thương bằng cách cột chi bị tổn thương với phần cơ thể không bị thương

    V – Tải thương :

    1/ Nâng , nhấc nạn nhân :
    • Xúc muỗng , cầu nối
    a/ Tải thương không cáng :
    • Tùy theo chấn thương của nạn nhân
    b) Một người :
    • Dìu – bế – cõng – vác .
    c) Hai người :
    • Làm kiệu


    2/ Tải thương có cáng :
    • Cáng tự tạo : 2 cây dài , chắc chắn , dây , áo , mền , . . . . .
    • Đầu nạn nhân hướng về người đi trước . Người đi sau có khả năng quan sát trạng thái nạn nhân
    • Người đi sau phải cách chân nạn nhân khoảng 40 cm để thấy trở ngại phía trước
    • Luôn di chuyển nạn nhân ở phương nằm ngang
    Chữ ký của Damsan
    "Con luôn nhớ có Ngài trước mặt,
    được Ngài ở bên, chẳng nao núng bao giờ"
    (Tv 16,8 )

  2. Các thành viên đã cám ơn Damsan vì bài viết này:


Quuyền Hạn Của Bạn

  • Bạn không được gửi bài mới
  • Bạn không được gửi bài trả lời
  • Bạn không được gửi kèm file
  • Bạn không được sửa bài
  •  

Diễn Đàn Thiếu Nhi Công Giáo Việt Nam - Email: ddtncg@gmail.com